Bài 12: Công suất điện

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Công suất định mức của các dụng cụ điện

  • Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
    • Mỗi dụng cụ điện khi được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì tiêu thụ công suất điện (gọi tắt là công suất) bằng số oát ghi trên dụng cụ đó, và được gọi là công suất định mức
    • Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đo tiêu thụ khi hoạt động bình thường

2.2. Công thức tính công suất điện

  • Công suất của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó

\(P=U.I\)

  •  Trong đó:
    • P đo bằng oát (W)
    • U đo bằng vôn (V)
    • I đo bằng Ampe (A)

Lưu ý

Công thức này có thể được sử dụng để tính công suất cho các dụng cụ điện sử dụng với mạng điện gia đình nếu các dụng cụ điện chỉ chạy qua các điện trở, chẳng hạn như bóng đèn day tóc, nồi cơm điện, bàn là, bếp điện,…

  • Công suất điện của mạch được tính theo công thức:

\(P=I^{2}.R = \frac{U^{2}}{R}\)

Bài tập minh họa


Bài 1.

Ở công trường xây dựng có sử dụng một máy nâng để nâng khối vật liệu có trọng lượng 2000N lên tới độ cao 15m trong thời gian 40 giây. Phải dùng động cơ điện có công suất nào dưới đây là thích hợp cho máy nâng này?

Hướng dẫn giải:

Công suất của máy nâng là \(P=\frac{A}{t} = \frac{2000.15}{40}\)=  750 W = 0,75 kW)

Bài 2.

Trên bàn là có ghi 220V-1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là

\(P= \frac{U^{2}}{R}\)suy ra: \(R= \frac{U^{2}}{P}=\frac{220^{2}}{1100}\)=44Ω