Bài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấu

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Cộng hai số nguyên cùng dấu:

\(a,b \in \mathbb{Z},\,a.b > 0\)

a) Cộng hai số nguyên dương (chính là cộng hai số tự nhiên)

|a| + |b| = a + b

Ví dụ 1: (+2) + (+3) = 2 + 3 = 5

b) Cộng hai số nguyên âm:

a + b = -(|a| + |b|)

⇒ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả.

Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức

a. x + (-10), biết x = -28

b. (-267) + y, biết y = -33.

Giải

a. (-28) + (-10) = – (28 + 10) = -38

b. (-267) + (-33) = – (267 + 33) = -300

Ví dụ 3: Tính

a. (-7) + (-328)

b. 12 + |-23|

c. |-46| + |+12|

Giải

a. (-7) + (-328) = -335

b. 12 + |-23| = 12 + 23 = 35

c. |-46| + |+12| = 46 + 12 = 58

Bài tập minh họa


Bài 1: Viết hai số tiếp theo của mỗi dãy số sau:

a. 2, 4, 6, 8, ….

b. -3, -5, -7, -9,…

Giải

a. 2, 4, 6, 8, 10, 12

b. -3, -5, -7, -9, -11, -13


Bài 2: Hãy nêu các ý nghĩa của các câu sau: Nhiệt độ tăng t0C, nếu t = 12, -3, 0

Giải

Nhiệt độ tăng 120C, nghĩa là tăng 120C

Nhiệt độ tăng -30C, nghĩa là giảm 30C

Nhiệt độ tăng 00C, nghĩa là không thay đổi.


Bài 3: So sánh và rút nhận xét

a. |3 + 17| với |3| + |17|

b. |-3 + (-17)| với |-3| + |-17|

Giải

a. |3 + 17| với |3| + |17|

|3 + 17| = 20

|3| + |17| = 3 + 17 = 20

|3 + 17| = |3| + |17|

b. |-3 + (-17)| với |-3| + |-17|

|-3 + (-17)| = 3 + 17 = 20

|-3| + |-17| = 3 + 17 = 20

|-3 + (-17)| = |-3| + |-17|