Bài 40 Dầu mỏ và khí thiên nhiên

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Dầu mỏ

1.1.1. Tính chất vật lí

Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

1.1.2. Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ

  • Dầu mỏ có trong lòng đất, tập trung thành mỏ dầu.
  • Mỏ dầu có 3 lớp:
    • Lớp khí: Thành phần chính của lớp khí là khí metan (khoảng 75%)
    • Lớp dầu là hỗn hợp tự nhiên của nhiều hidrocacbon khác nhau.
    • Lớp nước mặn.

1.1.3. Cách khai thác dầu mỏ

  • Muốn khai thác dầu, người ta khoan những lỗ khoan gọi là giếng dầu. Khi khoan trúng lớp dầu lỏng, dầu sẽ tự phun lên do áp suất cao của khí dầu mỏ. Khi lượng dầu giảm thì áp suất khí cũng giảm, người ta phải dùng bơm hút dầu lên hoặc bơm nước xuống để đẩy dầu lên.
  • Dầu thô sau khi được khai thác sẽ được đưa vào trong một tháp chưng cất và trên tháp chưng cất này chúng ta thấy có những ống dẫn các sản phẩm khác nhau, ở từng mức nhiệt độ khác nhau sẽ cho sẽ các sản phẩm khác nhau.

Mỏ dầu và cách khai thác

Hình 1: Mỏ dầu và cách khai thác

1.1.4. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của sản phẩm

Hình 2: Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của sản phẩm

  • Dầu thô sau khi được khai thác sẽ được đưa vào trong một tháp chưng cất và trên tháp chưng cất này chúng ta thấy có những ống dẫn các sản phẩm khác nhau, ở từng mức nhiệt độ khác nhau sẽ cho sẽ các sản phẩm khác nhau.
  • So với phương pháp chưng cất dầu mỏ, thì phương pháp crăckinh có ưu điểm là: Dùng phương pháp crăckinh có thể tăng lượng xăng thu được so với phương pháp chưng cất dầu mỏ. Nhờ phương pháp crăckinh, lương xăng thu được chiếm khoảng 40% khối lượng dầu mỏ.

Dầu nặng Xăng + Hỗn hợp khí

1.2. Khí thiên nhiên

Hàm lượng metan

Hình 3: a) Hàm lượng metan trong khí thiên nhiên

b) Hàm lượng metan trong khí mỏ dầu

  • Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan.
  • Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta khoan xuống mỏ khí. Khí sẽ tự phun lên do áp suẩt ở các mỏ khí lớn hơn áp suất của khí quyển.
  • Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp.

1.3. Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam

Vị trí một số mỏ dầu và khí ở Việt Nam

Hình 4: Vị trí một số mỏ dầu và khí ở Việt Nam

Biểu đồ sản lượng khai thác dầu ở Việt Nam

Hình 5: Biểu đồ sản lượng khai thác dầu ở Việt Nam

  • Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguyên liệu và nhiên liệu quý trong đời sống và trong công nghiệp.
  • Dầu mỏ và khí tự nhiên ở nước ta chủ yếu tập trung ở vùng thềm lục địa phía Nam.
  • Ở Việt Nam có các mỏ dầu như: Mỏ Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, Lan Đỏ, Rồng,…
  • Sản lượng khai thác dầu ở Việt Nam tăng liên tục qua các năm.
  • Ưu điểm của dầu mỏ nước ta là hàm lượng lưu huỳnh thấp, tuy nhiên do hàm lượng parafin cao nên dầu mỏ nước ta dễ bị đông đặc.
  • Dầu mỏ là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải. Hơn nữa, dầu cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất các chất dẻo và nhiều sản phẩm khác. Vì thế dầu thường được ví như là “vàng đen”.
  • Khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên rất dễ gây ra ô nhiễm môi trường và các tai nạn cháy nổ. Vì vậy, trong quá trình sản xuất và vận chuyển dầu, khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn đã đặt ra.