Bài 6: Đơn chất và hợp chất – Phân tử

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Đơn chất

1.1.1. Đơn chất là gì?

Ví dụ một vài đơn chất

Hình 1: Ví dụ một vài đơn chất kim loại

Ví dụ một vài đơn chất

Hình 2: Ví dụ một vài đơn chất phi kim

Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O.

Kim loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na.

Kim loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al.

Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơn chất.

⇒ Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên.

  • Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
  • Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim.

*Kết luận: Đơn chất do 1 Nguyên tố hóa học cấu tạo nên. Gồm 2 loại đơn chất :

  • Kim loại.
  • Phi kim.

1.1.2. Đặc điểm cấu tạo

Mô hình tượng trưng một mẫu kim loại Đồng (rắn)

Hình 3: Mô hình tượng trưng một mẫu kim loại Đồng (rắn)

Mô hình tượng trưng một mẫu khí Hidro và Oxi

Hình 4: Mô hình tượng trưng một mẫu khí Hidro và Oxi

  • Đơn chất Kim loại: Nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.
  • Đơn chất Phi kim: Nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định (Thường là 2).

1.2. Hợp chất:

1.2.1. Hợp chất là gì?

  • Ví dụ:
    • Nước: H2O gồm nguyên tố H và O.
    • Muối ăn: NaCl gồm nguyên tố Na và Cl.
    • Axit sunfuric: H2SOgồm nguyên tố H, S và O.
  • Định nghĩa: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 Nguyên tố hóa học trở lên.
  • Hợp chất gồm:
    • Hợp chất vô cơ: H2O, NaOH, NaCl, H2SO4
    • Hợp chất hữu cơ: CH4 (Mêtan), C12H22O11 (đường), C2H2 (Axetilen), C2H4 (Etilen)…

1.2.2. Đặc điểm cấu tạo

Đặc điểm cấu tạo của hợp chất

Hình 5: Một số mô hình hợp chất

1) Mô hình phóng đại tượng trưng một mẫu muối ăn (rắn)

2) Mô hình phóng đại tượng trưng một mẫu nước (lỏng)

3) Mô hình phóng đại tượng trưng một mẫu khí Cacbonic (khí)

  • Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất định

1.3. Phân tử

1.3.1. Định nghĩa:

  • Ví dụ:
    • Khí hiđro, oxi : 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau.
    • Nước : 2H liên kết với 1 O.
    • Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl.
  • Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.

1.3.2. Phân tử khối

  • Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị Cacbon.
  • Ví dụ:
    • O2 = 2.16 = 32 đvC
    • Cl2 = 35,5.2 = 71 đvC.
    • CaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC
    • H2SO4 = 1.2+32 + 16.4 = 98 đvC.

1.4. Trạng thái tự nhiên

  • Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử .
  • Tuỳ điều kiện môĩ chất có thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí.ở trạng thái khí các hạt cách xa nhau.

Bài tập minh họa


Bài 1:

So sánh đơn chất và hợp chất

Hướng dẫn:

– Giống nhau: Tạo nên từ nguyên tố hóa học

– Khác nhau:

  • Số lượng nguyên tố:
    • Đơn chất: tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
    • Hợp chất: tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
  • Cấu tạo:
    • Đơn chất: Gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau
    • Hợp chất: Gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau

Bài 2:

Tính phân tử khối của các chất sau đây: HCl, SO2, NaCl, KOH

Hướng dẫn:

HCl = 1 + 35,5 = 36,5 đvC

SO2 = 32 + 16.2 = 64 đvC

NaCl = 23 + 35,5 =58,5 đvC

KOH = 39 + 16 + 1 = 56 đvC

(Nguyên tử khối của nguyên tố hóa học các em tra ở bảng tuần hoàn)

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.