Bài 10: Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Điện trở

  • Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

2.1.1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

  • Các loại biến trở:
    • Biến trở con chạy
    • bien trở con chạy
    • Biến trở tay xoay
    • Biến trở than chiết áp
  • Ký hiệu biến trở:

2.1.2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

  • Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi số điện trở của nó

2.2. Các điện trở dùng trong kỹ thuật

  • Thường dùng trong các mạch điện tử, trên mỗi điện trở có ghi thông số kĩ thuật và giá trị của điện trở
  • Có hai cách ghi trị số các điện trở:
    • Trị số được ghi ngay trên điện trở
    • Trên điện trở có sơn các vòng màu sắc biểu thị giá trị của điện trở

Bài tập minh họa



Bài 1.

Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất 0,40.10-6Ω.m và tiết diện 0,5mm2. Tính chiều dài của dây dẫn.

Hướng dẫn giải:

Chiều dài dây dẫn là: \(R=\rho .\frac{l}{S} =30. \frac{0,5.10^{-6}}{0,4.10^{-6}}\) = 37,5 m

Bài 2.

Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.
a. Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này.
b. Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.
c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6Ω.m và chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

Hướng dẫn giải:

a. Ý nghĩa của hai số ghi: 50 Ω là điện trở lớn nhất của biến trở; 2,5 A là cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.
b. Hiệu điện thế lớn nhất là: Umax = ImaxRmax = 2,5.50 = 125V.
c. Tiết diện của dây dẫn là:
\(S=\rho .\frac{l}{R} = 1,1.10^{-5}.\frac{50}{50}=1,1.10^{-6}\) m2 = 1,1 mm2.