Bài 2: Vận tốc

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Vận tốc là gì?

  • Vận tốc là quãng đ­ường đi trong một đơn vị thời gian.
  • Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

2.2. Công thức tính vận tốc:

    \(v=\frac{S}{t}\)

  • Trong đó:
    • S: Quãng đường vật đi được
    • t: Thời gian đi hết quãng đường
    • v: Vận tốc của vật.

2.3. Đơn vị vận tốc

  • Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian
  • Đơn vị hợp pháp m/s, km/h
  • 1m/s = 3,6 km/h, 1km/h = 0.28 m/s
  • Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

​Ví dụ :

Tốc kế của xe máy

Tốc kế của xe máy

Bài tập minh họa


Bài 1.

Một ô tô rời bến lúc 6h với vận tốc 40km/h. Lúc 7h, cũng từ bến trên, một người đi mô tô đuổi theo với vận tốc 60km/h. Mô tô sẽ đuổi kịp ô tô lúc

Hướng dẫn giải

  • Lúc 7h ô tô đã đi được 40km
  • Áp dụng công thức: \(v=\frac{S}{t}\)

\(\Rightarrow t=\frac{S}{v} = \frac{40}{60-40}\) =2h

  • Vậy Thời gian môtô đi để đuổi kịp ôtô: 2h

Bài 2.

Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

  • Vận tốc tàu hỏa: 54km/h
  • Vận tốc chim đại bàng: 24m/s
  • Vận tốc bơi của một con cá: 6.000cm/phút
  • Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108.000km/h

Hướng dẫn giải:

  • Vận tốc tàu hỏa v1 = 15m/s
  • Vận tốc chim đại bàng: v= 24m/s
  • Vận tốc bơi của một con cá: v= 0,1m/s
  • Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: v4 = 30 000km/h

Vậy

Vận tốc bơi của con cá < vận tốc của tàu hỏa < vận tốc chim đại bàng < vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt trời

Muốn so sánh các vận tốc khác nhau cần đổi chúng ra cùng 1 đơn vị