Bài 25: Hiệu điện thế

 

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Hiệu điện thế

  • Giữa hai cực nguồn điện có một hiệu điện thế, kí hiệu U
  • Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu V
    • 1mV = 0,001 V
    • 1kV = 1000V

2.2. Vôn kế

  • Là dụng cụ để đo hiệu điện thế
  • Có 2 loại vôn kế:
  • Vôn kế đồng hồ kim

vôn kế đồng hồ kim

  • Vôn kế hiện thị số

  • Kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện :
  • Trên mặt vôn kế ghi chữ V ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị V). trên mặt vôn kế ghi chữ mV ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị mV)

Vôn kế

  • Mỗi vôn kế đều có giới hạn đo (GHĐ), và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) xác định

2.3. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở

  • Khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế cần lưu ý:
    • Chọn vôn kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị cần đo
    • Mắcvôn kế song song với 2 cực của nguồn điện . cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện
    • Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nó khi chưa mắc vào mạch

Bài tập minh họa

Bài 1

Đổi đơn vị cho các giá trị sau:

a) 2,5V = ….mV

b) 6kV = ….V

c) 110V = …..kV

d) 1200mV = …..V

Hướng dẫn giải:

a) 2,5V = 2500mV

b) 6kV = 6000V

c) 110V = 0,110kV

d) 1200mV = 1,200V

Bài 2.

Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:

a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?

b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.

c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?

d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?

Hình 25.4

Hướng dẫn giải:

a) Dụng cụ này gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó

b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là 1V

c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3V

d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 42V