Bài 39: Độ ẩm của không khí

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.

2.1.1. Độ ẩm tuyệt đối.

  • Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong \(1m^3\) không khí.
  • Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là \(g/m^3\).

2.1.2. Độ ẩm cực đại.

  • Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hoà. Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ.
  • Đơn vị của độ ẩm cực đại là \(g/m^3\).
  • Chú ý: độ ẩm cực đại được lấy bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa, ví dụ: độ ẩm cực đại ở 28oC là 27,2(g/m3).

2.2. Độ ẩm tỉ đối.

  • Độ ẩm tuyệt đối a chưa cho biết không khí ẩm nhiều hay ẩm ít, vì nhiệt độ càng thấp thì hơi nước càng dễ bão hòa và độ ẩm tuyệt đối càng gần độ ẩm cực đại.
  • Để mô tả mức độ ẩm của không khí ở mỗi nhiệt độ, người ta dùng độ ẩm tỉ đối \(f\).
  • Độ ẩm tỉ đối \(f\) của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ :

\(f=\frac{a}{A}.100%\)

  • Hoặc tính gần đúng bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất pbh của hơi nước bảo hoà trong không khí ở cùng một nhiệt độ.

\(f = \frac{p}{{{p_b}_h}}.100\% \)

  • Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của nó càng cao.
  • Có thể đo độ ẩm của không khí bằng các ẩm kế : Am kế tóc, ẩm kế khô – ướt, ẩm kế điểm sương.

2.3. Ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

  • Độ ẩm không khí ảnh hưởng rất lớn đến rất nhiều quá trình trên trái đất. Các giá trị đo lường về độ ẩm của không khí giúp ích cho việc dự đoán được thời tiết.

Độ ẩm không khí là gì? vai trò của độ ẩm không khí

  • Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, thân người càng dễ bị lạnh.
  • Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% sẽ tạo điều kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại dễ làm ẩm mốc hàng hóa trong kho và làm hư hỏng máy móc, dụng cụ điện tử, cơ khí, khí tài quân sự.
  • Để chống ẩm, người ta phải thực hiện nhiều biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng, thông gió, …

Bài tập minh họa



Bài 1:

Không khí ở \(30^oC\) có độ ẩm tuyệt đối là 21,53 \(g/m^3\). Hãy tính độ ẩm cực đại và suy ra độ ẩm tỉ đối của không khí ở \(30^oC\).

Hướng dẫn giải:

  • Ta có:
    • Không khí ở \(30^oC\) có độ ẩm cực đại là A = 30,29 \(g/m^3\).
    • Theo đề bài thì ở \(30^oC\) độ ẩm tuyệt đối của không khí là \(\alpha\) = 21,53 \(g/m^3\).
    • Độ ẩm tỉ đối của không khí ở \(30^oC\) bằng:

\(f=\frac{\alpha }{A}=\frac{21.53}{30.29}=0,711=71,1\%\)

Bài 2:

Buổi sáng, nhiệt độ không khí là 230C và độ ẩm tỉ đối là 80%. Buổi trưa, nhiệt độ không khí là 300C và độ ẩm tỉ đối là 60%. Hỏi vào buổi nào không khí chứa nhiều hơi nước hơn?

Hướng dẫn giải:

  • Ta có:
    • Buổi sáng nhiệt độ không khí là \(t_1\) = \(23^oC\), độ ẩm tỉ đối là \(f_1\) = 80%.
    • Mặt khác, độ ẩm cực đại (đo bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí) ở nhiệt độ \(23^oC\) là \(A_1\) = 20,60 \(g/m^3\).
    • Độ ẩm tuyệt đối của không khí ở \(23^oC\) là: \(a_1 = f_1. A_1 = 80\%.20,6 = 16,48 g/m^3\)
    • Buổi trưa nhiệt độ không khí là \(t_2\) = \(30^oC\) và độ ẩm tỉ đối \(f_2\) = 60%.
    • Mặt khác, độ ẩm cực đại (đo bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí) ở nhiệt độ \(30^oC\) là \(A_2\) = 30,29 \(g/m^3\).
    • Độ ẩm tuyệt đối của không khí ở \(30^oC\) là:

\(a_2 = f_2. A_2 = 60\%. 30,29 = 18,174 g/m^3.\)

⇒ Theo trên ta thấy 1 m3 không khí buổi sáng chi chứa 16,48g hơi nước, còn buổi trưa tới 18,174 \(g/m^3\).

⇒ Như vậy không khí buổi trưa chứa nhiều hơi nước hơn so với buổi sáng.