Bài 30 Silic và Công nghiệp silicat

Tóm tắt lý thuyết

2.1. SILIC

Kí hiệu hóa học: Si

Nguyên tử khối: 28

2.1.1. Tính chất vật lí

Trạng thái tự nhiên

Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy,có vẽ sáng của kim loại, dẫn điện kém, tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn.

Tính chất

  • Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu hơn C, Cl2..
  • Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao:      Si   +  O2     SiO2
  • Silic để chế tạo pin mặt trời, dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử

2.2. SILIC ĐIOXIT

  • SiO2 là 1 oxit axit tác dụng với kiềm và oxit bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt độ cao

SiO2+NaOH Na2SiO3+  H2O

SiO2+ CaO  CaSiO3

  • SiO2 không phản ứng với nước

2.3. CÔNG NGHIỆP SILICAT

2.3.1. Sản xuất đồ gốm sứ

Nguyên liệu chính:

Đất sét, thạch anh, fenpat.

Các công đoạn chính

  • Nhào đất sét, thach anh, và fenpat với nước rồi tạo hình, sấy khô.
  • Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp.

Các công đoạn chính sản xuất đồ gốm sứ

Hình 1: Các công đoạn chính sản xuất đồ gốm sứ

Cơ sở sản xuất

Gốm sứ bát tràng, Hải Dương, Đồng Nai.

2.3.2. Sản xuất xi măng

Nguyên liệu chính

Đất sét, đá vôi, cát

Các công đoạn chính

  • Nghiền nhỏ hỗn hợp thành dạng bùn.
  • Nung hỗn hợp trên trong lò quay ở nhiệt độ 1400 → 15000C thu được clanhke rắn
  • Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành bột mịn đó là xi măng

Các công đoạn chính sản xuất xi măng

Hình 2: Các công đoạn chính sản xuất xi măng

Minh họa lò quay Clanke

Hình 3: Minh họa lò quay Clanke

Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta

Hải Dương, Thanh Hoá, Hải Phòng, Hà Nam

2.3.3. Sản xuất thuỷ tinh

Nguyên liệu chính

Các thạch anh (cát trắng), đá vôi, sôđa (Na2CO3)

Các công đoạn chính

  • Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp.
  • Nung hỗn hợp khoảng 9000C
  • Làm nguội từ từ được thuỷ tinh dẻo, ép thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật

Các cơ sở sản xuất chính

Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng

Thủy tinh

Hình 4: Đồ thủy tinh