Bài 3: Tính chất hóa học của axit

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Tính chất hóa học

1.1.1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

  • Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
  • Các em chú ý quan sát thí nghiệm làm đổi màu quỳ của đại diện các chất thuộc axit và bazơ

Video 1: Khả năng làm đổi màu quỳ tím của axit và bazơ

1.1.2. Axit tác dụng với kim loại

*Thí nghiệm 1: Fe tác dụng với dung dịch HCl

Video 2: Phản ứng giữa Fe và dung dịch HCl

  • Hiện tượng: Có xuất hiện khí không màu
  • Giải thích: Do xảy ra phản ứng tạo khí không màu là khí H2 theo phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

*Thí nghiệm 2: Fe phản ứng với axit H2SO4 loãng

Video 3: Phản ứng giữa kim loại Fe và axit H2SO4

  • Hiện tượng: Có xuất hiện khí không màu
  • Giải thích: Do xảy ra phản ứng tạo khí không màu là khí H2 theo phương trình: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

* Kết luận:

  • Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo muối và giải phóng khí H2 (Trừ Cu, Ag, Au)
  • dd HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng H2 (tính chất này sẽ được tìm hiểu ở chương trình THPT)

1.1.3. Axit tác dụng với bazơ

  • Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành cũng như hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm Cu(OH)2 với H2SO4

Video 4: Phản ứng giữa dung dịch Cu(OH)2 và axit H2SO4

  • Hiện tượng: Cu(OH)2 tan dần và tạo thành dung dịch màu xanh
  • Giải thích: Do xảy ra phản ứng theo phương trình: Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

*Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo muối và nước

1.1.4. Axit tác dụng với oxit bazơ

  • Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành cũng như hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm Fe2O3 với HCl

Video 5: Phản ứng giữa Fe2O3 và dung dịch HCl

  • Hiện tượng: Fe2O3 bị hòa tan dần và tạo thành dung dịch màu nâu
  • Giải thích: Do xảy ra phản ứng theo phương trình: Fe2O3  + 6HCl → 2FeCl2 + 3H2O

* Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo muối và nước.

Ngoài ra, Axit còn tác dụng được với muối ( tính chất này sẽ được học ở bài 9)

1.2. Axit mạnh, axit yếu

Axit mạnh, axit yếu

Hình 1: Các mức axit vô cơ ( mạnh – trung bình – yếu – rất yếu)

1.3. Tổng kết

Sơ đồ tư duy bài Tính chất hóa học của Axit

Hình 2: Sơ đồ tư duy bài Tính chất hóa học của Axit

Bài tập minh họa


Bài 1:

Cho 32g một oxit kim loại hóa trị III tan hết trong 294g dung dịch H2SO4. Tìm công thức của oxit kim loại trên.

Hướng dẫn:

Công thức cần tìm có dạng: X2O3

– Khối lượng H2SO4: m = 20.294100 = 58,8 g

– Số mol H2SO4 = 0,6 mol.

– Phương trình phản ứng:

X2O3 + 3H2SO4 → X2 (SO4)3 + 3H2O

0,2 mol   0,6mol

Phân tử lượng của oxit: M =160.

Vậy oxit đó là Fe2O3.

Bài 2:

a. Cho từ từ dung dịch X chứa x mol HCl vào dung dịch Y chứa y mol Na2CO3 (x< 2y) thì thu được dung dịch Z chứa V lít khí. Tính V?

b. Nếu cho dung dịch Y vào dung dịch X thì thu được dung dịch A và V1 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tìm mối quan hệ giữa V1 với x, y.

Hướng dẫn:

a.Cho từ từ HCl vào Na2CO3, phản ứng xảy ra như sau:

HCl + Na2CO3 –> NaHCO3 + NaCl               (1)

Nhưng theo đầu bài có khí bay ra nên phản ứng tiếp tục:

HCl + NaHCO3 –> NaCl + CO2 + H2O          (2)

Phản ứng (1) sẽ xảy ra hoàn toàn, sinh ra y mol NaHCO3.

Muốn phản ứng (2) xảy ra thì x > y.

Do đề bài cho x < 2y nên (2) phản ứng theo số mol của HCl còn lại.

Vậy V = 22,4.(x – y)

b.Khi cho Na2CO3 vào HCl:

Na2CO3 + 2HCl –> 2NaCl + CO2 + H2O

1 mol                 2 mol

y mol         x mol

Đề bài cho x < 2y nên ta tính số mol khí sinh ra theo HCl:

V1 = xy . 22,4l