Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại

 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dưng như thế nào?

1.1.1. Thí nghiệm 1

  • Cho đinh Sắt vào dung dịch CuSO4
  • Cho mẩu Đồng vào dung dịch FeSO4

Video 1: Phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4

Thí nghiệm

Tiến hành

Hiện tượng + Phương trình hóa học

Ống nghiệm 1

Cho đinh sắt vào dd CuSO4

Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Ống nghiệm 2

Cho dây đồng vào dd FeSO4

Không có hiện tượng xảy ra

  • Kết luận: Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu

1.1.2. Thí nghiệm 2

  • Cho dây đồng vào dd AgNO3
  • Cho dây bạc vào dd CuSO4

Video 2: Phản ứng của dây đồng với dd AgNO3

Thí nghiệm

Tiến hành

Hiện tượng + Phương trình hóa học

Ống nghiệm 1 Cho dây đồng vào dd AgNO3 Có chất rắn màu xám bám ngoài dây đồng

Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag

Ống nghiệm 2 Cho dây bạc vào dd CuSO4 Không có hiện tượng xảy ra
  • Kết luận: Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag

1.1.3. Thí nghiệm 3

  • Cho đinh sắt vào dd HCl
  • Cho dây đồng vào dd HCl

Video 3: Phản ứng của đinh Sắt và dung dịch HCl

Thí nghiệm Tiến hành Hiện tượng + Phương trình hóa học
Ống nghiệm1 Cho đinh sắt vào dd HCl Có bọt khí thoát ra, sắt tan dần

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Ống nghiệm 2 Cho dây đồng vào dd HCl Không có hiện tượng xảy ra
  • Kết luận: Fe đẩy được Hiđro ra khỏi dd axit, Cu không đẩy được Hiđro ra khỏi dd axit

1.1.4. Thí nghiệm 4

Video 4: Phản ứng của Natri và nước

Thí nghiệm

Tiến hành

Hiện tượng + Phương trình hóa học

Cốc 1 Cho mẩu kim loại Natri vào nước có giấy tẩm phenolphtalein Mẩu Na tan dần, giấy có màu đỏ, có khí bay lên

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Cốc 2 Cho đinh sắt vào nước có giấy tẩm phenolphtalein Không hiện tượng gì xảy ra
  • Kết luận: Na hoạt động hóa học mạnh hơn Fe
  • Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

1.2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?

(1). Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.

(2). Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí hiđro.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

(3). Kim loại đứng trước H phản ứng với một số axit (HCl, H2SO4 loãng …) giải phóng khí H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

(4). Kim loại đứng trước (trừ K, Na..) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

1.3. Tổng kết

Sơ đồ tư duy bài Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Hình 1: Sơ đồ tư duy bài Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Bài tập minh họa


Bài 1:

Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp là:

Hướng dẫn:

Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y (mol)

Ta có phương trình phản ứng như sau:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

x → x

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

y → y

Ta có khối lượng hỗn hợp Mg và Zn là 8,9 gam nên: 24x + 65y = 8,9

Mặt khác, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí nên:

\(\left\{ \begin{array}{l} 24x + 65y = 8,9\\ x + y = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,1\\ y = 0,1 \end{array} \right.\)

Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp là 50% (vì hai số mol của Mg và Zn bằng nhau)