Bài 5: Nguyên tố hóa học

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nguyên tố hoá học là gì?

1.1.1. Định nghĩa

  • Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng proton trong hạt nhân.
  • Số p là số đặc trưng của nguyên tố hoá học.

1.1.2. Kí  hiệu hoá học

  • Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học .
  • Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái. Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học.
  • Cách viết kí hiệu hóa học:
    • Chữ thứ nhất viết in hoa. Ví dụ: Cacbon: C, hidro: H, oxi: O.
    • Chữ thứ hai nếu có viết thường nhỏ hơn. Ví dụ: Sắt: Fe, Natri: Na, Canxi: Ca.

*Ví dụ 1:

– Kí hiệu hóa học của nguyên tố Hyđro: H.

– Kí hiệu hóa học của nguyên tố Oxi là: O.

– Kí hiệu hóa học của nguyêntố Natri là:  Na.

– Kí hiệu hóa học của nguyên tố Canxi là: Ca.

*Ví dụ 2:       3H , 5K, 6Mg , 7Fe.

* Quy ước

Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.

Tên nguyên tố Kí hiệu Tên nguyên tố Kí hiệu Tên nguyên tố Kí hiệu Tên nguyên tố Kí hiệu
Hiđro H Flo F Clo Cl Kẽm Zn
Heli He Neon Ne Argon Ar Brom Br
Liti Li Natri Na Kali K Bạc Ag
Beri Be Magie Mg Canxi Ca Bari Ba
Bo B Nhôm Al Crom Cr Thủy ngân Hg
Cacbon C Silic Si Mangan Mn Chì Pb
Nitơ N Photpho P Sắt Fe
Oxi O Lưu huỳnh S Đồng Cu  

Bảng 1: Kí hiệu hóa học của một số nguyên tố hóa học thường gặp

1.2. Nguyên tử khối

Nguyên tử khối có khối lượng rất nhỏ bé. Nếu tính bằng gam thì có số trị rất nhỏ.

Khối lượng 1 nguyên tử C =  1,9926.\({10^{ – 23}}\)g.

*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cac bon (viết tắt là đ.v.C).

1đ.v.C = \(\frac{1}{{12}}\)Khối lượng nguyên tử C

 Ví dụ:

C  = 12  đvC

H  =  1   đvC

O  = 16  đvC

S  = 32  đvC

Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối  giữa các nguyên tử ⇒ Nguyên tử khối

*Định nghĩa:  Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ.v.C

* Ví dụ: Na = 23 ,  Al = 27 , Fe = 56 …

1.3. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

  • Có hơn 110 nguyên tố hoá học.
    • 92 nguyên tố tự nhiên.
    • Còn lại : nguyên tố nhân tạo. Năm 2016 có thêm 4 nguyên tố mới có tên gọi tạm thời là: ununtri, ununpenti, ununseptium và ununoctium. Một nhóm nghiên cứu Nga – Mỹ đã cùng phát hiện ra nguyên tố 115, 117 và 118, trong khi các nhà nghiên cứu Nhật Bản khám phá ra nguyên tố 113. Các nguyên tố này không tìm thấy trong tự nhiên mà được tổng hợp nhân tạo từ phòng thí nghiệm.
  • Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ Trái Đất rất không đồng đều.
  • Oxi là nguyên tố phổ biến nhất: 49,4%.
    • 9 nguyên tố chiếm: 98,6%.
    • Nguyên tố còn lại chiếm: 1,4%.

Tỉ lệ % về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất

Hình 1: Tỉ lệ % về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất

Bài tập minh họa


Bài 1:

Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học diễn đạt các ý sau :

a. Ba nguyên tử natri.

b. Năm nguyên tử sắt .

c. Mười nguyên tử canxi.

Hướng dẫn:

a. Ba nguyên tử natri: 3Na

b. Năm nguyên tử sắt: 5Fe

c. Mười nguyên tử canxi: 10Ca

Bài 2:

Nguyên tố nào cần cho hô hấp của sinh vật? Viết kí hiệu hóa học và nêu nguyên tử khối của nguyên tố đó.

Hướng dẫn:

Nguyên tố nào cần cho hô hấp của sinh vật là Oxi.

Kí hiệu hóa học là: O

Nguyên tử khối LÀ 16 đvC (đvC là viết tắt của Đơn vị Cacbon)