Bài 16: Phương trình hóa học

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Lập phương trình hóa học

1.1.1. Phương trình hóa học

  • Phương trình chữ của phản ứng: Hiđrô + Ôxi  →   Nước
  • Sơ đồ phản ứng: H2  +  O2 \(\dashrightarrow\) H2O

Minh họa cách lập phương trình hóa học

Hình 1: Minh họa cách lập phương trình hóa học

  • Ở hình 1: Nếu theo sơ đồ phản ứng H +  O2 \(\dashrightarrow\) H2O thì
    • Vế trái: 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O
    • Vế phải: 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O

⇒ Vế trái sẽ có khối lượng nhiều hơn vì hơn 1 nguyên tử O

  • Ở hình 2: Vậy nếu vế trái nhiều hơn 1 nguyên tử O thì ta thêm hệ số 2 trước vế phải. Lúc này:
    • Vế trái: 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O
    • Vế phải: 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O

⇒ Vế phải có khối lượng nhiều hơn, do hơn 2 nguyên tử H

  • Ở hình 3: Ta thêm hệ số 2 vào trước H2 và H2O
    • Vế trái: 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O
    • Vế phải: 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O

⇒ Khối lượng của hai vế bằng nhau

  • Kết luận:

Phương trình hóa học: 2H2 + O2 →  2H2O

Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Gồm công thức hóa học và hệ số thích hợp của những chất tham gia và chất tạo thành.

1.1.2. Cách bước lập phương trình hóa học

  • Các bước lập phương trình hóa học
    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố có trong phản ứng: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
    • Bước 3: Viết phương trình hóa học.
  • Chú ý:
    • Không được thay đổi các chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng. Ví dụ như 3O2 (đúng) chuyển thành 6O (sai)
    • Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học: Ví dụ như 4Al, 2Mg (đúng). Không viết 4Al, 2Mg (sai)
    • Trong các công thức hóa học có các nhóm nguyên tử như nhóm OH, SO4… Thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.

1.2. Ý nghĩa của phương trình hóa học

  • Phương trình hóa học cho biết: Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.
  • Ví dụ: Phương trình phản ứng 4Al + 3O2  2Al2O​3
    • Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2
    • Điều này được hiểu là: Cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo thành 2 phân tử Al2O3

​​1.3. Tổng kết

Tổng kết kiến thức về Phương trình hóa học

Hình 2: Tổng kết kiến thức về Phương trình hóa học

Bài tập minh họa


Bài 1:

Lập phương trình hóa học cho phản ứng giữa Natri cacbonat và Canxi hidroxit tạo thành sản phẩm là Canxi cacbonat và Natri hidroxit.

Hướng dẫn:

  • Phương trình chữ của phản ứng là: Natri cacbonat + Canxi hidroxit →  Canxi cacbonat + Natri hidroxit
  • Sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + Ca(OH)2 \(\dashrightarrow\) CaCO3 + NaOH
  • Nhận xét:
    • Vế trái: có 2 nguyên tử Na và 1 nhóm CO3 + 1 nguyên tử Ca và 2 nhóm OH
    • Vế phải: có 1 nguyên tử Na và 1 nhóm CO3 + 1 nguyên tử Ca và 1 nhóm OH
  • Như vậy: Ta thêm hệ số 2 trước Natri hidroxit thì sẽ cân bằng khối lượng của vế phải và vế trái
  • Phương trình hóa học: Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH