Bài 42: Luyện tập Nhận biết một số chất vô cơ

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Phương pháp nhận biết Cation

Nhận biết từng cation

2.2. Phương pháp nhận biết Anion

nhận biết anion

2.3. Phương pháp nhận biết chất khí

nhận biết chất khí

Bài tập minh họa



Bài tập Nhận biết một số chất vô cơ

Bài 1:

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là:

Hướng dẫn:

Ion (OH) tạo kết tủa hidroxit với ion kim loại → Nhận biết bằng màu sắc hidroxit. (Loại C, D)

Nhận xét dãy chất: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4

Nếu dùng Ba(OH)2 sẽ nhận biết

+NH4Cl : làm sủi bọt khí có mùi khai

\(Ba{\left( {OH} \right)_2} + 2N{H_4}Cl \to BaC{l_2} + 2N{H_3}^ \uparrow + 2{H_2}O\)

+AlCl3  : tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần

\(\begin{array}{l} 3Ba{\left( {OH} \right)_2} + 2AlC{l_3} \to 3BaC{l_2} + 2Al{\left( {OH} \right)_3} \downarrow \\ 2Al{\left( {OH} \right)_3} + Ba{\left( {OH} \right)_2} \to Ba{\left( {Al{O_2}} \right)_2} + 4{H_2}O\\\end{array}\)

+FeCl3 :  tạo kết tủa nâu đỏ

\(2FeC{l_3} + 3Ba{\left( {OH} \right)_2} \to 2Fe{\left( {OH} \right)_3} \downarrow + 3BaC{l_2}\)

+(NH4)2SO4 : tạo BaSO4 kết tủa trắng và thoát khí có mùi khai là NH3

\(Ba{\left( {OH} \right)_2} + {\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4} \to BaS{O_4}_ \downarrow + 2N{H_3}^ \uparrow + 2{H_2}O\)

Bài 2: 

Cho hai dd riêng biệt là Na2SO3 và K2CO3 . Cho các phương pháp nhận biết sau, hỏi phương pháp hóa học nào nhận biết nhanh và chính xác nhất?

(1) dd nước vôi trong dư

(2) đốt và quan sát ngọn lửa

(3) dd BaCl2

(4) dd nước brôm loãng

Hướng dẫn:

(1) Cả hai dd đều tạo ra kết tủa trắng

(2) Hợp chất của Na cho màu vàng , còn K cho ngọn lửa màu tím => Phương pháp vật lí (Loại)

(3) Cả hai dd đều tạo kết tủa trắng

(4) Na2SO3 +( HBr) Br2/H2O → NaBr + SO2 + H2O ,khí SO2 sinh ra mất màu nước brôm

K2CO3 + (HBr)Br2/H2O → NaBr + CO2 + H2O , khí sinh ra không làm mất màu nước brôm