Bài 37: Bài thực hành số 6 Tốc độ phản ứng hóa học

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nội dung ôn tập

a. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

Zn  +   2HCl  → ZnCl2   +  H2

b. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Zn  +   H2SO4  →  ZnSO4   +   H2

c. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng

Zn  +   H2SO4  →  ZnSO4   +   H2

1.2. Kĩ năng thí nghiệm

  • Khi tiến hành các thí nghiệm liên quan đến tốc độ phản ứng hóa học cần chú ý tiến hành đồng đều ở cả 2 cốc thủy tinh. Thả viên kẽm cùng lúc, chú ý thể tích dung dịch cũng phải bằng nhau.
  • Thí nghiệm có sử dụng đèn cồn để cung cấp nhiệt độ thì nên để cốc lên trên kiềng 3 chân, có lót tấm lưới Amiăng ở đáy cốc để tránh sự tụ nhiệt ở đáy cốc gây vỡ, nứt cốc thủy tinh chứa hóa chất, gây nguy hiểm.

1.3. Chuẩn bị Dụng cụ – Hóa chất thí nghiệm

  • Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt, đèn cồn, diêm, kiềng 3 chân, lưới Amiăng
  • Hóa chất: Kẽm viên, kẽm bột, axit HCl, H2SO4 , bình đựng nước cất.
  • Lưu ý: Nếu sử dụng ống nghiệm thay vì cốc thì cần thêm kẹp và khay đựng ống nghiệm.

lưới amiăng và kiềng ba chân

Bài tập minh họa


2.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

a) Chuẩn bị Dụng cụ – Hóa chất thí nghiệm:

  • Dụng cụ: Ống nghiệm thủy tinh, ống nhỏ giọt, khay đựng ống nghiệm
  • Hóa chất: Kẽm viên, axit HCl
  • Lưu ý: Nếu sử dụng ống nghiệm thay vì cốc thì cần thêm kẹp và khay đựng ống nghiệm.

b) Cách tiến hành:

  • Bước 1:
    • Ống (1) chứa 3 ml dung dịch HCl nồng độ 18%
    • Ống (2) chứa 3 ml dung dịch HCl nồng độ  6%
  • Bước 2: Cho đồng thời hai hạt Zn có kích cỡ giống nhau vào hai ống nghiệm

c) Hiện tượng:

Khi cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 1 viên Zn, ở ống nghiệm có nồng độ dung dịch HCl đặc hơn có lượng khí thoát ra nhiều hơn.

d) Giải thích: Zn  +   2HCl  → ZnCl2   +  H2

⇒ Khi tăng nồng độ của chất phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng

2.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

a) Chuẩn bị Dụng cụ – Hóa chất thí nghiệm:

  • Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt, đèn cồn, diêm, kiềng 3 chân, lưới Amiăng
  • Hóa chất: Kẽm viên, H2SO4

b) Cách tiến hành:

  • Bước 1:
    • Ống (1) chứa 3 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 15%, có đun nóng
    • Ống (2) chứa 3 ml dung dịch H2SO4 nồng độ  15%
  • Bước 2: Cho đồng thời hai hạt Zn có kích cỡ giống nhau vào hai ống nghiệm.

c) Hiện tượng:

Khi cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm Zn viên, ở ống nghiệm (1) có nhiệt độ cao hơn có lượng khí thoát ra nhiều hơn ở ống (2)

d) Giải thích: Zn  +   H2SO4  →  ZnSO4   +   H2

⇒ Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng

2.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng

a) Chuẩn bị Dụng cụ – Hóa chất thí nghiệm:

  • Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt
  • Hóa chất: Kẽm viên, kẽm bột, axit H2SO4

b) Cách tiến hành:

  • Bước 1:
    • Ống (1) chứa 3 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 15%
    • Ống (2) chứa 3 ml dung dịch H2SO4 nồng độ  15%
  • Bước 2: Cho đồng thời hai hạt Zn bột vào ống (1), Zn viên vào ống (2)

c) Hiện tượng:

Khi cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 1 mẫu Zn có kích thước khác nhau, ở ống nghiệm dùng Zn bột (ống 1) có lượng khí thoát ra nhiều hơn so với ống nghiệm (2) dùng kẽm viên.

d) Giải thích: Zn  +   H2SO4  →  ZnSO4   +   H2

⇒ Khi tăng diện tích tiếp xúc bề mặt của chất phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng